CHƯƠNG TRÌNH HỌC NĂM 2020 - 2021 CHO TRẺ MẪU GIÁO 4-5 TUỔI

Nếu mẹ đang quan tâm đến chương trình học cho bé mẫu giáo, từ 4-5 tuổi, mời ba mẹ hãy tham khảo bài viết này!
NỘI DUNG GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO 4-5 TUỔI
  1. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
MỤC TIÊU GD NỘI DUNG GIÁO DỤC
   
Trẻ có thể thực hiện, kiểm soát, phối hợp các động tác phát triển các nhóm cơ lớn và hô hấp.
 
- Thực hiện các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp theo hiệu lệnh, theo bản nhạc:
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay).
+ Co và duỗi từng tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, lên đầu)
- Lưng, bụng, lườn:
+ Cúi về phía trước, ngửa người ra sau
+ Quay sang trái, sang phải
+ Nghiêng người sang trái, sang phải
- Chân:
+ Nhún chân
+ Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ
+ Đứng lần lượt từng chân co cao đầu gối
- Trẻ thể hiện được kĩ năng vận động cơ bản có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bĩ; Có thể phối hợp các giác quan và giữ thăng bằng khi vận động, thực hiện vững vàng, đúng tư thế, biết định hướng không gian.
- Trẻ thể hiện sức mạnh, sự dẻo dai của cơ thể.
 
   Đi và chạy:
- Đi bằng gót chân
- Đi khuỵu gối
- Đi bước lùi
- Đi trên ghế thể dục (T9, T1, T3)
- Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát (T12)
- Đi bước dồn trước trên ghế thể dục
- Đi bước dồn ngang trên ghế thể dục
- Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn
- Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
- Đi đổi hướng theo vật chuẩn
- Đi dích dắc theo vật chuẩn
- Bước qua chướng ngại vật (T1, T3)
- Chạy nhanh 15m trong khoảng 10 giây (T3)
- Chạy chậm 60-80m
- Chạy nhanh 10m (T11)
- Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
- Chạy thay đổi hướng theo hiệu lệnh
- Chạy theo bóng và bắt bóng (T5)
Bò, trườn, trèo:
- Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m
- Bò dích dắc qua 5 điểm (T2)
- Bò chui qua cổng (T10, T2)
- Bò chui qua dây (T5)
- Bò giữa 2 đường kẽ
- Trườn theo hướng thẳng (T11)
- Trèo lên xuống ghế (T2)
- Trèo qua ghế dài (T11)
- Trèo lên xuống 5 gióng thang (T12, T4)
Tung, ném, bắt:
- Tung bóng lên cao và bắt bóng bằng 2 tay (40-50cm) (T9)
- Tung bắt bóng với người đối diện (T3)
- Đập và bắt bóng tại chỗ (T10, T4)
- Ném xa bằng 1 tay (T11)
- Ném xa bằng 2 tay (T12, T1)
- Ném trúng đích thẳng đứng (xa 1,5m xcao 1,2m)
- Ném trúng đích nằm ngang (xa 1,2m – 1,4m) (T1)
- Chuyền bắt bóng qua đầu
- Chuyền bắt bóng qua chân
 
Bật nhảy
- Bật tại chỗ (T10)
- Bật liên tục về phía trước (T10)
- Bật liên tiếp qua các vạch kẻ
- Bật liên tục vào vòng (T3)
- Bật xa 35-40cm (T12)
- Bật sâu (30-35cm)
- Bật tách, khép chân qua 5 ô (T5)
- Bật qua vật cản 10-15cm (T1)
- Nhảy lò cò 3m (T4)
- Trẻ có thể thực hiện, kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ nhỏ (các cử động của bàn, ngón tay, phối hợp tay – mắt). Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.
 
 
Các loại cử động bàn tay, ngón tay, cổ tay:
- Vo, xoáy, xoắn, búng ngón tay, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối...
- Cuộn, xoay tròn cổ tay
- Gập mở các ngón tay
- Gập giấy
- Lắp ghép hình
- Xé, cắt đường thẳng
- Tô, vẽ hình
- Xếp chồng
- Tết sợi
- Cài, cởi cúc, kéo khóa, xâu luồn, buộc dây
 
   
- Trẻ có một số hiểu biết về món ăn, thực phẩm dinh dưỡng thông thường và ích lợi của của việc ăn uống đối với sức khỏe.
 
- Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm. (Trên tháp dinh dưỡng) (T10) (T5)
-  Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số loại thực phẩm, món ăn (T5)
-  Nhận biết tên và ích lợi của các thực phẩm, các món ăn đối với sức khỏe (T11, T12, T5)
-  Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (tiêu chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì...) (T5)
- Trẻ có hiểu biết, thực hành vệ sinh cá nhân, tự phục vụ trong sinh hoạt.
 
- Tập đánh răng, lau mặt (Cả năm)
- Rèn thao tác rửa tay bằng xà phòng (Cả năm)
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định (Cả năm)
- Tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn
- Tự cầm bát thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn (T11, T12)
- Trẻ có một số thói quen, kĩ năng, hành vi tốt trong ăn uống, sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe.
 
- Luyện kĩ năng chuẩn bị giờ ăn (Cả năm)
- Luyện kĩ năng lao động: lau bàn, phơi khăn (T12)
- Luyện kĩ năng lao động: cất gối sau khi ngủ dậy (T12)
- Luyện kĩ năng bê ghế, đứng lên ngồi xuống ghế (T2)
- Luyện kĩ năng chuẩn bị giờ ngủ: lấy gối, giường đặt đúng chỗ của mình (T2)
- Cất bát, thìa sau khi ăn và đúng nơi quy định (T4)
-  Một số hành và thói quen tốt trong ăn uống
+ Mời cô, mời bạn khi ăn, ăn từ tốn, nhai kĩ (T9)
+ Khi ăn không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn (Cả năm)
+ Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn (Cả năm)
- Nhận biết các món ăn ôi thiu, nước lã (T2)
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người (Cả năm)
- Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết: đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giày khi đi học. (T4)
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản (Biết nói với  người lớn khi bị đau, chảy máu, sốt...) (T4)
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định (Cả năm)
- Bỏ rác đúng nơi quy định
- Trẻ hiểu biết và đảm bảo sự an toàn cho bản thân; biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh.
 
- Nhận ra và tránh một số đồ vật nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng, các vật sắc nhọn...), tránh nơi nguy hiểm (ao, hồ, mương nước, suối, bể nước...) (T11)
- Nhận biết một số hành động nguy hiểm (cười đùa khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt...) (T11)
+ Không leo trèo bàn ghế, lan can
+ Không nghịch các vật sắc nhọn
- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp (T9)
- Không ăn thức ăn có mùi ôi, thiu, không ăn lá, quả lạ, không uống rượu bia, cà phê, không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn. (T2)
- Nhận biết trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ (cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu...). (T10)
- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại của người thân khi cần thiết. (T10)
 
2. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KĨ NĂNG XÃ HỘI
MỤC TIÊU GD NỘI DUNG GIÁO DỤC
- Trẻ có ý thức về bản thân
 
- Tên, tuổi, giới tính của bản thân, bố mẹ (T10)
- Sở thích, khả năng của bản thân. (T10)
- Trẻ nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vât và hiện tượng xung quanh.
 
­­- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh (T10) – Dán khuôn mặt có cảm xúc khác nhau
- Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói, trò chơi, hát, vận động, vẽ, nặn, xếp hình. (Cả năm)
- Trẻ chơi thân thiện với bạn (Cả năm)
- Quan tâm, an ủi bạn bè, người thân khi họ bị ốm, mệt hoặc buồn rầu bằng lời nói, cử chỉ. (T11)
- Chúc mừng người thân, bạn bè… vào ngày sinh nhật, ngày lễ… (T9)
- Vui mừng, cỗ vũ khi người thân, bạn bè chiến thắng trong cuộc thi, gặp chuyện vui…(T9)
-  Trẻ thể hiện tình cảm kính yêu Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ (T5)
- Quan tâm đến các di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội quê hương, đất nước (T5)
- Thể hiện sự tự tin tự lực
 
- Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích (Cả năm)
- Cô gắng hoàn thành công việc được giao (Cả năm)
- Vui vẻ nhận công việc được giao (Cả năm)
- Mạnh dạn, tự tin trong sinh hoạt, trong giao tiếp, mạnh dạn chia sẻ thông tin của bản thân với mọi người (T12)
- Trẻ có hành vi và quy tắc ứng xử xã hội
 
- Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn, lắng nghe ý kiến của người khác (Cả năm)
- Cảm ơn khi được giúp đỡ hoặc nhận quà (Cả năm)
- Chờ đến lượt, hợp tác, chia sẻ (Cả năm)
- Quan tâm, giúp đỡ bạn (Cả năm)
- Yêu mến, quan tâm giúp đỡ người thân trong gia đình (T2)
- Phân biệt hành vi “đúng” – “sai”, “tốt” – “xấu” (T11)
- Thể hiện sự ăn năn, áy náy, xấu hổ, lo lắng khi phạm lỗi và nói lời xin lỗi (T3) – Trẻ biết nói lời xin lỗi
- Có 1 số kỹ năng sống: tôn trọng, hợp tác, than thiện, quan tâm, chia sẻ
 
- Trao đổi, thỏa thuận, phối hợp với các bạn cùng thực hiện hoạt động tập thể (chơi, trực nhật) (Cả năm)
- Lắng nghe bố mẹ, ông bà, cô giáo và các bạn nói trong khi giao tiếp (Cả năm)
- Lắng nghe ý kiến của người khác trong hoạt động tập thể (Cả năm)
 
- Biết quan tâm đến môi trường
 
- Có những hành vi tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt: không để nước tràn khi rửa tay, tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng
- Giữ gìn vệ sinh môi trường: bỏ rác đúng nơi quy định (T4)
- Bảo vệ, chăm sóc con vật và cây cối (Cả năm)
- Thích thú, vui vẻ nhận nhiệm vụ chăm sóc tưới cây (Cả năm)
- Không bẻ cành, ngắt hoa(Cả năm)
- Giữ gìn đồ dùng, đồ chơi (Cả năm)
 
3. PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
MỤC TIÊU GD NỘI DUNG GIÁO DỤC
-Trẻ cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, trong cuộc sống và nghệ thuật. - Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật
Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình.
 
­­- Nghe và nhận ra các loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, nhạc dân ca, nhạc cổ điển…)
- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát
- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc
- Vỗ tay, sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, tiết tấu chậm
- Khuyến khích trẻ tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích
- Phát triển khả năng phản ứng âm nhạc, trí nhớ âm nhạc, tai nghe âm nhạc thông qua các trò chơi âm nhạc
- Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm
- Sử dụng các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/đường nét và bố cục.
- Sử dụng xen kẽ phối hợp hài hòa các màu khác nhau, màu sắc đậm, nhạt, các hình để trang trí tranh ảnh
- Nhận xét sản phẩm của mình, của bạn về màu sắc, hình dáng/đường nét và bố cục
- Giữ gìn sản phẩm
- Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)
- Có khả năng thể hiện cảm xúc, yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp.
- Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc
- Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát
- Tự sáng tạo, vận động sao cho phù hợp với nhịp điệu âm nhạc
- Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích
- Nói lên ý tưởng tạo hình của mình
- Đặt tên cho sản phẩm của mình
 
4. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
MỤC TIÊU GD NỘI DUNG GIÁO DỤC
- Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiêp hằng ngày.
 
- Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng các loại rau, quả, con vật... và các từ biểu cảm
- Lắng nghe, hiểu và làm theo được 2,3 yêu cầu (Cả năm)
- Giải nghĩa một số từ với sự giúp đỡ của người khác
- Trao đổi, trả lời các câu hỏi với người khác về đồ dùng, đồ chơi, đồ dùng gia đình, về các con vật và cây cối... (Cả năm)
- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức
- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi (Cả năm)
- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi (Cả năm)
- Sử dụng lời nói trong giao tiếp hàng ngày. Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ). Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hàng ngày.
 
­­- Phát âm các tiếng có chứa các âm khó (Cả năm)
- Nói rõ ràng, tốc độ âm lượng phù hợp để người nghe có thể hiểu được (Cả năm)
- Điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở (Cả năm)
- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu ghép (Cả năm)
- Trả lời và đặt câu hỏi: “Ai?”, “Cái gì?”, “Ở đâu?”, “Khi nào?”, “Để làm gì?”. (Cả năm)
- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép (Cả năm)
- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp (Cả năm)
- Sử dụng các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định trong giao tiếp (Cả năm)
- Trẻ biết sử dụng các từ: mời cô, mời bạn, cảm ơn, xin lỗi… (Cả năm)
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đông dao phù hợp với độ tuôi. Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại chuyện
 
- Đọc thuộc các bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè
- Kể lại một vài tình tiết trong câu chuyện đã được nghe
- Bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện
- Kể lại câu chuyện đã được nghe, có mở đầu, kết thúc
- Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh
- Kể lại các sự việc, hiện tượng đã gặp, đã xảy ra
- Kể lại sự việc theo trình tự thời gian
- Đóng kịch
- Diễn rối
- Trẻ có kỹ năng ban đầu với việc đọc-viết - Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông; đường cho người đi bộ…)
- Sử dụng các kí hiệu để “viết” tên: tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng
- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau
- Trẻ tự “đọc”, “đọc” sách theo ý thích (đọc vẹt)
- Đọc truyện qua tranh vẽ
- Đọc sáng tạo theo trí tưởng tượng của trẻ
- Xem tranh, mô tả hành động của nhân vật trong tranh
- Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt
+ Hướng đọc viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới
+ Hướng viết của các nét chữ, đọc ngắt nghỉ sau các dấu
- Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và đọc truyện
- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách
- Giữ gìn, bảo vệ sách
 
5. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
MỤC TIÊU GD NỘI DUNG GIÁO DỤC
a. Khám phá khoa học
-  Trẻ tò mò, ham hiểu biết thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh
 
Các bộ phận của cơ thể con người
- Nhận biết được về bản thân: tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân (T10)
- Tên, chức năng của các bộ phận cơ thể (T10)
Gia đình
- Họ tên, công việc của bố mẹ, những người thân trong gia đình và công việc của họ (T11)
- Địa chỉ gia đình, một số nhu cầu của gia đình (T11)
Trường lớp mầm non
- Tên, địa chỉ của trường, lớp (T9)
- Tên, công việc của cô giáo và các cô bác trong trường (T9)
- Các hoạt động của trường, lớp (T9)
- Tên, một số đặc điểm, sở thích của các bạn trong lớp (T9)
- Các hoạt động vui chơi của trẻ và các bạn (T9)
Một số ngành nghề
- Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động của một số nghề phổ biến 
+ Nghề nông (T12)
+ Nghề dạy học (T12)
- Yêu quý người lao động, trân trọng sản phẩm của người lao động (T12)
Đồ dùng đồ chơi
- Tên gọi, đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi của bản thân, gia đình, lớp học, trường học...(T11), (T11)
- Nhận biết một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. (T11)
- Trẻ biết làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán
+ Một số đặc điểm, tính chất của nước, chất liệu của đồ dùng, đồ chơi, sự phát triển của cây cối...
+ Quan sát, thảo luận, dự đoán về ảnh hưởng thời tiết đến sinh hoạt con người
+ Làm thí nghiệm nước trong suốt, một vài chất tan trong nước
+ Thí nghiệm vật nổi, vật chìm
Động vật và thực vật
- Nhận biết được một số đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật gần gũi (tên gọi, đặc điểm, ích lợi, tác hại, cách chăm sóc, bảo vệ) (T1)
- Nhận biết được một số đặc điểm nổi bật và ích lợi của cây cối, hoa, quả gần gũi (tên gọi, đặc điểm, ích lợi, tác hại, cách chăm sóc, bảo vệ) (T2)
Phương tiện giao thông
- Nhận biết tên gọi, các đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông
+ Nhận biết một số PTGT đường bộ (T3)
- Một số quy định về luật lệ giao thông đơn giản (T3)
Các ngày lễ hội
- Tên gọi, đặc điểm, các hoạt động của một số ngày lễ hội: Khai giảng, Tết trung thu, ngày Nhà Giáo VN 20/11, sinh nhật Bác, Tết Nguyên đán, QTPN 8/3
Sự vật hiện tượng xung quanh
- Tìm hiểu một số hiện tượng thiên nhiên về không khí, ánh sáng
- Đặc điểm của các mùa trong năm và trang phục thay đổi theo mùa
- Sự khác nhau của ngày và đêm, mặt trăng, mặt trời (T4)
- Tìm hiểu các nguồn nước có trong môi trường sống (T4)
- Ích lợi của nước đối với đời sống con người, động vật, thực vật (T4) – Khám phá sự kì diệu của nước
- Có khả năng quan sát so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý và ghi nhớ có chủ định
 
­­- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa 2-3 đồ dùng, đồ chơi.
- So sánh sự giống và khác nhau của một số con vật
- So sánh sự giống và khác nhau của một số cây cối, hoa quả
- Phân loại đồ dùng đồ chơi theo 1-2 dấu hiệu
- Phân loại con vật theo 1-2 dấu hiệu
- Phân loại 1-2 dấu hiệu một số phương tiện giao thông
- Nhận biết mối quan hệ đơn giản và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.
 
- Nhận ra mối quan hệ đơn giản giữa con người, cây cối, con vật với môi trường sống.
- Giải thích được các nguyên nhân xảy ra các sự vật, hiện tượng đơn giản xung quanh, các hiện tượng tự nhiên (cây bị héo, lá bị ướt, mưa, bão…)
Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán:
- Nhận biết số đếm , số lượng - Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng
- Nhận biết và sử dụng các chữ số 1-5 để chỉ số lượng
- So sánh số lượng của 2 nhóm trong phạm vi 10
- Gộp 2 nhóm đối tượng và đếm
- Tách 1 nhóm đối tượng thành 2 nhóm nhỏ hơn và đếm
- Nhận biết ý nghĩa của các con số trong sinh hoạt hàng ngày (số nhà, biển số xe…)
Sắp xếp theo qui tắc - Xếp tương ứng 1-1 (T9)
- Ghép đôi (T10)
- Xếp theo quy tắc: tìm quy tắc sắp xếp của các vật dụng hàng ngày; tự xếp theo quy tắc nào đó và nói ra quy tắc đó; nhận ra quy tắc sắp xếp sẵn có của 3 đối tượng và tiếp tục theo quy tắc đó (T4)
- So sánh, sắp xếp theo quy tắc chiều cao của 3 đối tượng không bằng nhau (T2)
So sánh 2 đối tượng.
 
So sánh kích thước
- So sánh kích thước, chiều cao của 2 đối tượng (T11), chiều rộng, chiều dài của 2-3 đối tượng
- So sánh, sắp xếp thứ tự về chiều cao của 3 đối tượng (T11)
- So sánh chiều dài của 3 đối tượng (T12)
- Sắp xếp 3 đối tượng theo sự tăng dần hoặc giảm dần về kích thước
Đo lường
- Đo độ dài của 1 vật bằng 1 đơn vị đo (T2)
- Đo dung tích bằng 1 đơn vị đo (T4)
So sánh hình hình học
- So sánh sự giống và khác nhau của các hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật
+ Phân biệt hình tròn – hình vuông; hình tròn – hình chữ nhật; hình tròn – hình tam giác. (T5)
+ Phân biệt hình vuông – hình chữ nhật; hình vuông – hình tam giác
- Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu
Nhận biết hình dạng
 
- So sánh sự giống và khác nhau của các hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật
- Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu
Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian
 
 
Vị trí trong không gian
- Xác định phía phải, phía trái của bản thân (T10, T12)
- Xác định phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau của bản thân (T10)
- Xác định phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau của đồ vật so với bạn khác (T1)
Các buổi trong ngày
- Nhận biết các buổi trong ngày: sáng, trưa, chiều, tối (T4)
 

Bình luận

Bài viết khác