Kế Hoạch Giáo Dục Lớp Mầm Năm học: 2017 - 2018

Các cháu đúng độ tuổi nên thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động học tập, vui chơi theo khả năng của trẻ.
​​
LĨNH VỰC GIÁO DỤC MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC
Phát triển thể chất 1. Phát triển vận động
Thực hiện đủ các động tác trong bài tập, động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp theo hướng dẫn
- Hô hấp:
  • ĐT1: Gà gáy
  • ĐT2: Thổi bóng bay
  • ĐT3: Thổi nơ bay
  • ĐT4: Còi tàu
  • ĐT5: Ngửi hoa( Hít vào thở ra)
- Tay:
  • ĐT1: Đưa 2 tay ra sau lưng, sau đó đưa thẳng tay ra trước, lòng bàn tay ngửa
  • ĐT2: Đưa 2 tay lên cao, hạ xuống ( Hái hoa)
  • ĐT3: Đưa 2 tay dang ngang, nâng lên, hạ xuống ( làm chim bay)
  • ĐT4: Đưa 2 tay ra trước, xoay tròn cổ tay/ vẫy bàn tay ( Cá bơi)
  • ĐT5: Tay thay nhau đưa thẳng ra phía trước, rồi ra sau ( Chèo thuyền)
  • ĐT6: Hai tay thay nhau đưa thẳng lên cao
- Lưng, bụng:
  • ĐT1: Cúi, tay chạm ngón chân ( Gà mổ thóc)
  • ĐT2: Đưa 2 tay lên cao, nghiêng người sang trái, sang phải ( Gió thổi cây nghiêng)
  • ĐT3: 2 tay chống hông2: , quay người sang trái. Sau đó đổi bên
  • ĐT4: Ngồi duỗi chân; Cúi gập người về phía trước, ngón tay chạm ngón chân ( chân thẳng)
  • ĐT5: Ngồi duỗi thẳng chân, tay chống phía sau, 2 chân thay nhau đưa thẳng lên cao
- Chân:
  • ĐT1: Ngồi xổm, tay thả xuôi / ôm gối ; đứng lên ( Cây cao cỏ thấp)
  • ĐT2: Dậm chân tại chỗ ( Chú bộ đội đi đều)
  • ĐT3: Đứng kiễng chân ( đứng bằng ngón chân)
  • ĐT4: Ngồi duỗi thẳng 2 chân, 2 tay chống phía sau, 2 chân thay nhau co duỗi
  • ĐT5: Đứng trên chân phải, chân trái đưa ra trước ( duỗi mũi chân) . Sau đó đổi chân
- Bật:
  • ĐT1: Bật nhảy tại chỗ
  • ĐT2: Bật nhảy về phía trước
   
Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động
- Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động
  • Đi trong đường hẹp (3m x 0,2m).
  • Đi kiễng gót liên tục 3m.
  • Đi theo đường dích dắc (3- 4 điểm dích dắc), không chệch ra ngoài
  • Đi ngang bước dồn/li>
  • Đi bằng gót chân,đi khuỵu gối
- Phối hợp tay- mắt trong vận động
  • Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài.
- Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp
  • Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 2,5 m)
  • Tự đập - bắt bóng được 3 lần liền
  • Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang, hàng dọc
  • - Chạy được 15 m liên tục theo hướng thẳng.
  • Ném trúng đích ngang (xa 1.2m - 1,5m)
  • Ném trúng đích thẳng đứng (xa 3.5 - 4m)
  • Ném xa bằng 1 tay.
  • Bò trong đường hẹp (3 m x 0,4 m) không chệch ra ngoài.
  • Bò chui qua cổng.
  • Trườn về phía trước.
  • Bò, trườn theo hướng thẳng, dích dắc.
  • Bước lên, xuống bục cao (cao 30cm).
  • Bật tại chỗ.
  • Bật về phía trước.
  • Bật xa 20 - 25 cm.
   
Thực hiện được các vận động có phối hợp các cử động của bàn tay, ngón tay, mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.
  • Vẽ được hình tròn theo mẫu.
  • Cắt thẳng được một đoạn 10 cm.
  • Tự cài, cởi cúc.
  2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khoẻ:
  • Nhận biết một số thực phẩm (thịt, cá, trứng, sữa, rau...). và món ăn quen thuộc(trứng rán, cá kho, canh rau…)
  • Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
  • Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).
   
Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
  • Làm quen cách đánh răng, lau mặt.
  • Tập rửa tay bằng xà phòng.
  • Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh
   
Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe
Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.
  • Rửa tay, lau mặt, súc miệng.
  • Tháo tất, cởi quần, áo .....
  • Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách, vào bàn ăn đúng hướng.
Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ con người.
  • Chấp nhận: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giầy khi đi học.
  • Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: uống nước đã đun sôi…
Nhận biết trang phục theo thời tiết
Nhận biết một số biểu hiện khi ốm: Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.
Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh :
  • Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng ... ) khi được nhắc nhở.
  •  
  • Biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi …) khi được nhắc nhở.
  • Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở
  • Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt....
  • Không tự lấy thuốc uống.
  • Không leo trèo bàn ghế, lan can.
  • Không nghịch các vật sắc nhọn.
  • Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.
Phát triển nhận thức 1. Khám phá khoa học:
Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng
Quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối tượng hiện tượng
  • Tìm hiểu các chức năng và bảo vệ các giác quan, các bộ phận của cơ thể con người
  • Tên, đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi
  • Tên, đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông quen thuộc.
Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và trò chuyện về đối tượng.
  • Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ
  • Xem xét và tìm hiểu một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm.
  • Làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng: Như thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi
  • Tìm hiểu hiện tượng nước hòa tan và không tan
  • Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.
Sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối tượng: nhìn, nghe, ngửi, sờ,.. để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng
  • Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả quen thuộc.
  • Phân loại các đối tượng theo một dấu hiệu nổi bật
  • Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi.
   
Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản
Trẻ nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc khi được hỏi:
  • Nhận ra mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng.
  • Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày.
  • Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây.
  • Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày.
  • Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.
   
Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau
· Thể hiện một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình... như:
  • - Chơi đóng vai (bắt chước các hành động của những người gần gũi như chuẩn bị bữa ăn của mẹ, bác sĩ khám bệnh ...
  • Hát các bài hát về cây, con vật...
  • Vẽ, xé, dán, nặn con vật, cây, đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông đơn giản
  2. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán.
Nhận biết số đếm, số lượng.
  • Nhận biết số lượng 1- nhiều
  • Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng.
  • Trẻ biết gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5.
  • Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn
   
Biết xếp tương ứng
  • Xếp tương ứng 1-1
  • Ghép đôi.
   
So sánh, sắp xếp theo quy tắc
  • So sánh hai đối tượng về kích thước(chiều cao; chiều dài; to - nhỏ )
  • Nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản: xếp xen kẽ; sắp xếp theo mẫu và sao chép lại.
   
Nhận dạng và gọi tên các hình hình học
  • Nhận biết và gọi tên các hình: hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật,hình tam giác và nhận dạng các hình đó trong thực tế
  • Sử dụng các hình hình học để chắp ghép
   
Biết sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân.
  • Nhận biết phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau, tay phải, tay trái của bản thân
  3. Khám phá xã hội
Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng.
  • Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện
  • Làm quen với cuộc sống trong gia đình
  • Nói được tên của bố mẹ và các thành viên trong gia đình.
  • Nói được địa chỉ của gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình
  • Nói được tên trường/lớp, cô giáo, bạn ,đồ chơi, đồ dùng trong lớp; các khu vực của trường và những người trong trường mầm non khi được hỏi, trò chuyện về các hoạt động của trẻ ở trường.
   
Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương
  • Kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng , bác is - y tá ... khi được hỏi, xem tranh.
   
Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh
  • Kể tên một số lễ hội: Ngày hội của bé, Tết Trung thu , 20/11, Quân đôi NDVN , mùa xuân, 8/3…qua trò chuyện, tranh ảnh
  • Kể tên một vài danh lam, thắng cảnh ở địa phương: Đầm sen, Thảo Cầm viên, Công viên nước đại Thế giới....
Phát triển ngôn ngữ 1. Nghe
Nghe, hiểu lời nói
  • Hiểu các từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi, quen thuộc ( quần áo, đồ chơi, hoa, quả…)
  • Nghe hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản,ví dụ: “Cháu hãy lấy quả bóng, ném vào rổ”.
  • Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.
  • Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng.
  • Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi
  • Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố phù hợp với độ tuổi
  2. Nói
Biết sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày
  • Nói rõ các tiếng : phát âm rõ các tiếng của tiếng Việt.
  • Nói đủ nghe, không nói lí nhí.
  • Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ...
  • Trả lời và đặt câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào?
  • Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép: vâng ạ, dạ, thưa…
  • Mô tả sự vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ,có gợi ý
  • Sử dụng được câu đơn, câu ghép để: Bày tỏ nhu cầu, tình cảm, hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu mở rộng , câu ghép.
  • Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao itếp
  • Đọc thơ,ca dao, đồng dao, hò vè, tục ngữ
  • Kể lại truyện đơn giản đã được nghe có sự giúp đỡ của người lớn
  • Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như: thăm ông bà, đi chơi, xem phim..
  • Bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện.
  • Đóng vai theo lời dẫn truyện của giáo viên
  3. Làm quen với đọc và viết
  • - Làm quen với việc đọc viết
  • Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh
  • Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh
  • Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ…)
  • Tiếp xúc với chữ, sách truyện
  • Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau
  • Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và đọc truyện.
  • Giữ gìn sách.
   
Thực hiện 1 số quy tắc trong giao tiếp
  • Chăm chú lắng nghe người khác (T9)
  • Không nói leo, không ngắt lời người khác (T9)
  • Không nói tục, chửi bậy (T11)
   
Làm quen với việc đọc – viết
  • Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh.
  • Làm quen một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông, đường dành cho người đi bộ...)
  • Tiếp xúc với chữ, sách truyện.
  • Giữ gìn sách
  • Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh.
  • Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.
  • Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và " đọc" truyện
  • Thích vẽ, ‘viết’ nguệch ngoặc.
  • Làm quen với cách đọc và viết tiếng việt
  • Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.
  • Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu.
Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội 1. Phát triển tình cảm
Thể hiện ý thức về bản thân
  • Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân
  • Nói những điều bé thích, không thích
  • Nói được 1 số khả năng và sở thích của của bản thân; bạn bè ; của người thân
  • Làm quen sự khác biệt giữa người khác với mình
   
Thể hiện sự tự tin, tự lực
  • Trẻ mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi.
  • Trẻ cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao (chia giấy vẽ, xếp đồ chơi,...).
   
Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh
Nhận biết trạng thái cảm xúc của con người( vui, buồn, tức giận, sợ hãi) qua nét mặt, giọng nói
Biểu lộ trạng thái cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động
Kính yêu Bác Hồ:
  • Nhận ra hình ảnh Bác Hồ.
  • Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh về Bác Hồ.
Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước
Trẻ biết yêu quý ngày Tết truyền thống,cảm nhận không khí vui vẻ của ngày Tết
  2. Phát triển kỹ năng xã hội
Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội.
  • Thực hiện một số quy định ở lớp và gia đình (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ)
  • Có cử chỉ, lời nói lễ phép (chào hỏi, cảm ơn).
  • Chú ý nghe khi cô, bạn nói.
  • Chờ đến lượt
  • Biết trao đổi, thỏa thuận với bạn cùng hoạt động chung.
  • Yêu mến bố, mẹ, anh, chị, em ruột.
  • Chơi hoà thuận với bạn, cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ.
  • Nhận biết hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”.
   
Trẻ biết quan tâm đến môi trường
  • Tiết kiệm nước, điện
  • Trẻ thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây.
  • Giữ gìn vệ sinh môi trường, bỏ rác đúng nơi qui định.
  • Thích đượcchăm sóc, bảo vệ các con vật gần gũi các cây rau- củ- quả, trái cây, hoa quen thuộc ( tưới nước, không bẻ cành,không leo trèo) và biết quý trọng những người trồng cây.
Phát triển thẩm mỹ  
Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gần gũi xung quanh trẻ và trong các tác phẩm nghệ thuật
  • Bộc lộ cảm xúc (vui sướng, vỗ tay, nói lên cảm nhận của mình) khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng.
  • Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc
  • Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình
   
Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc)
  • Nghe các bài hát, bản nhạc (nhạc thiếu nhi, dân ca)
  • Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát.
  • Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.
  • Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp.
   
Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật tạo hình
  • Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm
  • Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, tạo thành bức tranh đơn giản
  • Xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản.
  • Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối.
  • Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản.
  • Cắt thẳng được một đoạn 10 cm
   
Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình).
  • Vận động theo ý thích khi hát/nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc.
  • Tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích
  • Đặt tên cho sản phẩm của mình.

Bình luận

Bài viết khác