CHƯƠNG TRÌNH HỌC NĂM 2022 - 2023 CHO TRẺ MẪU GIÁO 4-5 TUỔI

  • Xem: 29

CHƯƠNG TRÌNH HỌC NĂM 2022 - 2023 CHO TRẺ MẪU GIÁO 4-5 TUỔI CỦA CÁC BÉ TRƯỜNG MẦM NON VIỆT MỸ

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHO TRẺ MẪU GIÁO 4 -5 TUỔI
 Năm học: 2022 – 2023

 

LĨNH VỰC GIÁO DỤC
MỤC TIÊU
 GIÁO DỤC NĂM HỌC
NỘI DUNG
 GIÁO DỤC NĂM HỌC
 

Phát triển thể chất

 

1. Phát triển vận động

 

- Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp
 

- Hô hấp:  Hít vào, thở ra.

  • - Tay:

  • + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết  hợp  với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay).

+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước,  phía  sau, trên đầu).

  • - Lưng, bụng, lườn:

  • +Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.

  • +Quay sang trái, sang phải.

+Nghiêng người sang trái, sang phải

  • - Chân:

  • +Nhún chân.

  • +Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.

+Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối.

  • - Đi và chạy:

  • +Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi.

 

 

- Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và  phát  triển các tố chất trong vận động
 

- Đi thăng bằng trên ghế thể dục.
- Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn
- Đi bước lùi liên itếp khoảng 3m  
- Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu  lệnh, dích dắc  (đổi  hướng) theo vật  chuẩn.
- Chạy 15m trong khoảng 10giây.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy dích dắc.
- Chạy thay đổi tốc độ,  hướng
- Bò bằng bàn tay và bàn chân 3 – 4  m
- Bò dích dắc qua 3 - 4điểm.
- Bò chui qua cổng.
- Trườn về phía trước.   
- Ném trúng đích đứng ( xa 1,5m x  cao  1,2m).
- Ném trúng đích ngang (xa 2 m).
- Đập và bắt bóng tại chỗ bằng 2 tay.
- Tung bóng lên cao và bắt bóng.
- Tung bắt bóng với người đối diện (cô/bạn)
- Chuyền bắt bóng qua đầu, qua  chân,  trái phải.
- Bật xa 35-45cm.
- Bật tách khép chân 5 ô.
- Bật – nhảy từ trên cao xuống 30-  35cm.
- Bật liên tục vào vòng.(tách khép  chân 5-7 ô)
- Bật qua vật cản 10-15cm
- Nhảy lò cò 3 m.

 

Tập các cử động của bàn tay, ngón tay,  phối  hợp  tay-mắt  và sử dụng một số đồ  dùng,  dụng cụ
 

- Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay  cổ  tay,  cuộn cổ tay.

- Đan, tết.

- Xếp chồng các hình khối khác nhau.

- Xé, dán giấy.

- Sử dụng kéo, bút

- Tô vẽ nguệch ngoạc.

- Cài, cởi cúc.

 

2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

 

 
Biết  một số món ăn, thực phẩm thông  thường và ích lợi của chúng đối với sức  khỏe
 

- Biết tên một số thức ăn trong bữa  ăn  hàng ngày.
- Biết ăn đa dạng các loại thức ăn.
- Biết cách ăn để bảo vệ sức khỏe.
- Biết uống đủ nước.
- Nhận biết một số dấu hiệu khi bị  ốm  và cách ứng  xử.
- Làm quen với một số thao tác chế  biến đơn giản.

 

Thực hiện được  một số việc tự phục vụ  trong sinh hoạt
 

- Làm quen 1 số kí hiệu thông  thuờng
- Biết rửa tay bằng xà phòng trước  khi  ăn, sau khi  VS,  tay bẩn.
- Chức năng bảo vệ các giác  quan,các bộ phận cơ  thể
- Chủ động và độc lập trong 1 số  hoạt  động vệ  sinh  quen thuộc
- Biết đi vệ sinh đúng nơi qui  định.,h.vi tốt trong vệ  sinh
- Biết thay quần áo khi dơ,ẩm uớt
- Biết giữ vệ sinh môi truờng
- Trực nhật.

 

- Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe.
+ Có một số hành vi tốt trong ăn uống
+ Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở
- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt…
 

+ Trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống:
-Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ.
-Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn  khác  nhau…
-Không uống nước lã.
-Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc  áo  ấm, đi tất khi trời lạnh. đi dép giầy  khi đi  học.
-Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu  hoặc  sốt....
-Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
-Bỏ rác đúng nơi qui định.

 

- Biết một số nguy cơ không an toàn và cách phòng tránh

- Nhận biết phòng tránh nơi nguy  hiểm.
- Nhận biết những đồ vật gây nguy  hiểm
- Nhận biết những hành vi gây nguy  hiểm.
- Nhận biết một số ký hiệu khuyến  cáo  sự nguy  hiểm
- Cách ứng xử với thuốc, hóa chất
- Cách ứng xủ với người lạ.
- Cách ứng xử khi đi lạc
- Cách ứng xử khi xảy ra hỏa hoạn.
- Cách ứng xử tự bảo vệ các bé gái.

 

Phát triển nhận thức

1. Khám phá khoa học

   
Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp sờ, nhìn, ngửi, nếm… để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng
Tò mò tìm tòi, khám  phá các sự vật, hiện  tượng  xung  quanh như  đặt câu hỏi về sự  vật,  hiện tượng
- Chức năng các giác quan và các bộ phận khác  của  cơ thể.
- Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng,  đồ  chơi.
- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu  tạo  với cách sử  dụng  của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
- Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện  giao  thông và  phân loại  theo 1 - 2 dấu hiệu.
 
Phối hợp các giác quan  để quan sát, xem xét và  thảo  luận về sự  vật, hiện  tượng
 
- Đặc điểm bên ngoài của con vật, cây, hoa, quả  gần  gũi, ích  lợi và tác  hại đối với con người
- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa  con  vật, cây với  môi  trường sống.  
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.
 
Phân loại các đối tượng  theo những dấu hiệu  khác nhau.
 
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 - 3 đồ  dùng, đồ  chơi.
- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 1 -  2 dấu hiệu.
- Phân biệt hành vi  đúng  sai khi  tham  gia GT  
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con  vật,  cây, hoa,  quả.
- Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 1 - 2 dấu  hiệu.
 
Thu thập thông tin về  đối tượng bằng nhiều  cách  khác nhau: xem  sách tranh ảnh, băng  hình, trò  chuyện và thảo  luận.
 
- Các nguồn nước trong môi trường sống.
- Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và  cây.
- Một số đặc điểm, tính chất của nước(Ví dụ: Pha màu ,  đường/muối vào  nước, dự đoán, quan sát, so sánh)
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ  nguồn  nước
- Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của  nó với  cuộc sống  con người, con vật và cây.
- Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi
 
. Thể hiện hiểu biết về  đối  tượng bằng các cách  khác  nhau - Nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau,  giống nhau  của các  đối tượng được quan sát.
- Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt  động chơi,  âm  nhạc  và tạo hình... như:
+Thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo  chủ  đề  gia  đình, phòng  khám bệnh, xây dựng công viên...
+Hát các bài hát về cây, con vật...
+Vẽ, xé, dán, nặn, ghép hình.... cây cối, con vật...
 

2. Làm quen với một số khái niệm  sơ đẳng về toán.

 
Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm
 
- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm  theo khả  năng.
- So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng  trong phạm  vi 10  bằng các  cách khác nhau  và nói được các từ:  bằng nhau, nhiều  hơn, ít  hơn.
- Nhận biết chữ số, số lượng và số thứ tự trong  phạm vi  5.
- Gộp hai nhóm đối tượng và đếm.đối tượng có  số  lượng trong  phạm vi  5, đếm và nói kết  quả.
- Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ  hơn.
- Sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số  thứ tự.
- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng  trong  cuộc sống  hàng ngày  (số nhà, biển số xe,..).
 
- Sắp xếp theo quy tắc
+ Nhận ra quy tắc sắp xếp của ít nhất 3 đối tượng và sao chép lại.
-Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi
-So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp  theo qui  tắc.
- Nhận ra qui tắc sắp xếp của ít nhất ba đối  tượng và  sao chép  lại.
 
   
- Đo lường: biết sử dụng dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh. - Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo
-Đo dung tích bằng một đơn vị đo
-Sử dụng dụng cụ để đo độ dài, dung tích  của 2 đối  tượng, nói  kết quả  đo và so sánh.
 
 
- Nhận biết hình dạng:
+ Chỉ ra các điểm giống và khác nhau giữa 2 hình (tròn và tam giá, vuông và chữ nhật)
+ Sử dụng các vật dụng khác nhau để tạo ra các hình đơn giản
So sánh sự khác nhau và giống nhau của các  hình:  hình vuông,  hình tam  giác, hình tròn, hình  chữ nhật
-Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các  hình  mới theo ý  thích và  theo yêu cầu.
- Sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra  các hình  đơn giản.
- Định hướng trong không gian và định  hướng  thời gian
-Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và  so với  bạn  khác (phía  trước - phía sau;   phía trên - phía  dưới; phía phải -  phía trái).
- Nhận biết các buổi: sáng, trưa, chiều, tối -. Mô  tả các  sự kiện  xảy ra  theo trình tự thời gian  trong ngày.
 
- Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian - Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác (phía trước – phía sau; phía trên – phía dưới; phía phải – phía trái).
- Nhận biết các buổi: sáng, trưa, chiều, tối.
 

3. Khám phá xã hội

 
Nhận biết bản thân,  gia đình, trường mầm non,  cộng đồng
 
- Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở  thích  của bản  thân
- Họ tên, công việc  của bố mẹ, những người thân  trong  gia đình  và công  việc của họ. Một số nhu  cầu của gia  đình.  Địa chỉ gia  đình.
- Tên, địa chỉ của trường lớp. Tên và công việc  của cô  giáo và  các cô  bác ở trường
- Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn; các  hoạt  động của  trẻ ở trường
 
Nhận biết một số nghề  trong xã hội
 
- Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý  nghĩa  của các  nghề  phổ biến, nghề truyền thống  của địa  phương  
- Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh. - Kể tên và đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương, đất nước.  

Phát triển ngôn ngữ

1. Nghe

 
- Nghe, hiểu lời nói -Phát âm các tiếng có chứa các âm khó.
-Nói rõ để người nghe có thể hiểu được.
-Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản  thân  bằng các câu đơn, câu ghép.
-Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi  nào?  để làm gì?.
-Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép
-Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp  với  yêu cầu, hoàn cảnh giao itếp.
-Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.
-Kể lại truyện đã được nghe.. Kể lại sự việc  theo  trình  tự
-Kể chuyện có mở đầu, kết thúc
- Bắt chước giọng nói, điệu bộ của  nhân  vật  trong  truyện.
-Bắt chước giọng nói, điệu bộ của  nhân  vật  trong  truyện.
-Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh.
-Kể lại sự việc có nhiều tình itết
-Đóng kịch.
 

2. Nói

   
- Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày
- Nói rõ để người nghe có thể hiểu được. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở.
 
 
- Đọc thuộc thơ, đồng dao, ca dao…
- Kể lại chuyện có mở đầu, kết thúc.
- Kể lại sự việc theo trình tự.
-Nói rõ để người nghe có thể hiểu được
-Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc  điểm,…
-Sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu  khẳng định,  câu phủ định.
-Kể lại sự việc theo trình tự.
-Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao.
-Kể chuyện có mở đầu, kết thúc
-. Bắt chước giọng nói, điệu bộ của  nhân vật  trong  truyện.
-. Bắt chước giọng nói, điệu bộ của  nhân vật  trong  truyện.
-Sử dụng các từ như mời cô, mời bạn, cám ơn,  xin  lỗi trong  giao itếp.
-. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh  khi  được nhắc nhở.
 

3. Làm quen với việc đọc – viết

   
- Nhận ra kí hiệu thông thường trong cuộc sống.
 
 
 
 
 
- Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “đọc” sách theo tranh minh họa (“đọc vẹt”)
 
 
- Mô tả hành động của các nhân vật trong tranh.
Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.
-Cầm sách đúng chiều và giở từng trang  để xem  tranh  ảnh. “đọc” sách theo  tranh minh họa  (“đọc  vẹt”).
-Làm quen với một số ký hiệu thông thường  trong cuộc  sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy  hiểm, biển  báo giao  thông: đường cho người đi  bộ,...)
- Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt: Hướng đọc,  viết: từ trái sang phải, từ dòng  trên xuống dòng dưới.
- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.
-“Đọc” truyện qua các tranh vẽ.
-Giữ gìn, bảo vệ sách
-Thể hiện sự thích thú với sách.
-Biết kể chuyện theo tranh.
 
  Thực hiện một số qui tắc trong  giao  itếp
 
- Chăm chú lắng nghe người khác.
- Không nói leo, không ngắt lời người  khác.
- Không nói tục, chửi bậy.
- Có hành vi bảo vệ sách.
 

Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội

1. Phát triển tình cảm

 
- Ý thức về bản thân
- Nói được tên tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ
- Nói được điều bé thích, không thích
- Biết được một số thông tin về bản thân (  con  ai?  - Nhà ở đâu? Tên? Tuổi, điện  thoại?Tên, tuổi,  giới tính.
- Nói được sở thích và khả năng của bản  thân  :Nói  được điều bé thích, không thích, những  việc gì bé  có thể làm được.
 
Trẻ có mối quan hệ tích cực với người  lớn - Tin cậy và sẵn sàng chi sẻ
- Biết nhờ sự giúp đỡ của người lớn
- Biết chào hỏi, lễ phép với người lớn 
 
Trẻ tin tưởng vào khả năng của bản  thân:
 
- Độc lập và chủ động  trong một số hoạt động  quen  thuộc
- Cố gắng hoàn thành công việc được  giao  đến  cùng
 
Trẻ có mối quan hệ với bạn bè
 
- Chơi hòa thuận vui vẻ
- Dễ hòa đồng với nhóm bạn
- Có nhóm bạn chơi thường xuyên
- Tuân theo thứ tự luân phiên
- Chủ động trong giao tiếp
- Chấp nhận sự phân công của nhóm
- Trao đổi ý kiến của mình với các bạn
- Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn
 
Trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc,  tình  cảm với  con người, sự vật, hiện  tượng  xung  quanh:
 
- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui,  buồn, sợ  hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét  mặt, cử chỉ,  giọng nói, tranh ảnh.
- Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù  hợp qua  cử  chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận  động; vẽ,  nặn, xếp  hình.
- Kính yêu Bác Hồ.
- Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội  của  quê hương, đất nước.
- Thể hiện trạng thái cảm xúc của trẻ phù hợp  với  hoàn cảnh
- Biết kiểm chế hành vi của mình không gây  ảnh  hưởng tiêu cực đến người khác
- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong  gia  đình.
 
2. Phát triển kỹ năng xã hội  
- Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình
 
 
 
 
 
 
- Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi  công  cộng  (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ;  trật tự  khi ăn, khi  ngủ; đi bên phải lề đường).
- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời  nói và  cử chỉ lễ phép.
- Chờ đến lượt, hợp tác.
- Quan tâm, giúp đỡ bạn.
- Phân biệt hành vi “đúng”-“sai”, “tốt” - “xấu”.
 
  Quan tâm đến hành vi bảo vệ môi  trường
 
- Tiết kiệm nước, điện
- Giữ gìn vệ sinh môi trường
- Chăm sóc bảo vệ cây cối
 

Phát triển thẩm mỹ

1. Cảm nhận và thể  hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)

- Bộc lộ cảm xúc phù hợp (vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng, thể hiện bằng lời  nói…) khi nghe âm thanh gợi cảm, bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.  

2. Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo  hình).

*Kỹ năng vẽ, trang trí:
Phối hợp các đường cong, tròn,lượn
Phối hợp các nét cơ bản tạo thành  tranh  đơn  giản.
Tô màu nền.
Vẽ tranh có bố cục đơn giản
Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong  tròn  tạo  thành bức tranh có màu  sắc
*Kỹ năng nặn:
Kỹ năng làm lõm, vỗ bẹt.
Kỹ năng vuốt nhọn, uốn cong.
Nặn sản phẩm có nhiều chi tiết.
* Kỹ năng cắt:
Cắt theo đường thẳng.
Cắt theo đường cong tròn.
Cắt theo hình vẽ
* Kỹ năng gấp:
Gấp đường thẳng, miết đối xứng..
* Kỹ năng xé:
Xé theo đường thẳng, đường cong ,  xé theo  hình.
Sử dụng kỹ năng xé dán tạo thành  bức tranh
* .Sáng tạo  
Tìm kiếm lựa chọn các NVL để tạo ra sản  phẩm  theo  ý thích .Phối hợp các nguyên vật liệu tạo  hình, vật  liệu  trong thiên nhiên để tạo ra các sản  phẩm.
Nói lên ý tưởng của mình
Đặt tên cho sản phẩm
 
 

3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật âm nhạc
Một số kỹ năng trong hoạt động âm  nhạc  

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Sáng tạo

* Nghe:
-Nhạc hát ru, nhạc cổ điển
-Nhạc thiếu nhi, nhạc không lời
-Nghe và nhận ra các  loại nhạc khác nhau  (nhạc  thiếu  nhi, dân ca
 - Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm  thanh  gợi cảm,  các bài hát, bản nhạc và ngắm  nhìn vẻ  đẹp  của các sự  vật, hiện tượng trong  thiên  nhiên, cuộc  sống và tác  phẩm nghệ  thuật.
 -Chú ý nghe, tỏ ra thích thú (hát, vỗ tay, nhún  nhảy,  lắc lư) theo bài hát, bản nhạc.
* Hát
- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc  thái,  tình  cảm  của bài hát.
- Hát diễn cảm – tự nhiên
* Vận động
- Theo nhạc Vận động nhịp nhàng theo giai điệu,  nhịp  điệu của các bài hát, bản nhạc.
- Vận động sáng tạo
- Làm quen với nhạc cụ
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết  tấu  chậm.
 
-Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động  theo  nhạc.
-Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo  nhịp  điệu  bài hát.
-Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra  sản  phẩm  theo ý thích. Đặt lời theo giai điệu bài hát,  bản nhạc  quen thuộc ( 1 câu, 1 đoạn )
 
 
                                                                                             GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
 
Hotline Hotline