Kế hoạch giáo dục trẻ 5-6 tuổi năm học 2022-2023 của các Bé Trường mầm non Việt Mỹ

  • Xem: 25

Kế hoạch giáo dục trẻ 5-6 tuổi năm học 2022-2023 của các Bé Trường mầm non Việt Mỹ

 
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Năm học: 2022 – 2023

 
LĨNH VỰC GIÁO DỤC MỤC TIÊU
GIÁO DỤC NĂM HỌC
NỘI DUNG
GIÁO DỤC NĂM HỌC

Phát triển thể chất

1. Phát triển vận động

Thực hiện đúng, thuần  thục các động tác của bài  thể dục theo hiệu lệnh hoặc  theo nhịp bản nhạc/ bài hát.  Bắt đầu và kết thúc động  tác đúng nhịp.

 
  • - Tay:
  • + Đưa 2 tay lên cao, ra phía  trước, sang 2 bên (kết hợp với  vẫy bàn tay, quay cổ tay,  kiễng  chân).
  • + Co và duỗi từng tay, kết  hợp  kiễng chân. Hai tay đánh  xoay  tròn trước ngực, đưa lên  cao.
  • - Lưng, bụng, lườn:
  • +Ngửa người ra sau kết hợp  tay  giơ lên cao, chân bước  sang  phải, sang trái.
  • +Quay sang trái, sang phải kết  hợp tay chống hông hoặc  hai  tay dang ngang, chân bước  sang  phải, sang  trái.
  • +Nghiêng người sang hai bên,  kết  hợp tay chống hông, chân  bước  sang phải, sang trái
  • - Chân:
  • +Đưa ra phía trước, đưa sang  ngang, đưa về phía sau.
  • +Nhảy lên, đưa 2 chân sang  ngang; nhảy lên đưa một chân  về  phía trước, một chân về  sau.

Tập luyện các kĩ năng  vận  động cơ bản và phát  triển các  tố chất trong vận  động

  • - Giữ được thăng bằng cơ  thể khi thực hiện vận  động

 
Kiểm soát được vận động

  • Phối hợp tay- mắt trong  vận động:

 
 
 
 
 

Thể hiện nhanh, mạnh,  khéo trong thực hiện bài  tập  tổng hợp:

 
 
 
 
 
 
 
 
 
  •  
  • +Đi bằng mép ngoài bàn  chân,  đi khuỵu gối.
  • +Đi trên dây (dây đặt trên  sàn) -  Đi lên, xuống trên ván  kê dốc  (dài 2m, rộng 0,30m)  một đầu kê  cao 0,30m.(TC-  C3-cs11)
  • +Đi nối bàn chân tiến, lùi.
+ Đi đi trên ghế thể dục đầu  đội  vật.
+ Đứng một chân và giữ thẳng  người trong 10 giây.
  • +Đi, chạy thay đổi tốc độ,  hướng, dích dắc theo hiệu  lệnh  (đổi hướng ít nhất 3 lần).
  •  
  • +Tung bóng lên cao và bắt.
  • +Tung, đập bắt bóng tại chỗ.
  • +Đi và đập bắt bóng nảy  4 -  5  lần liên  tiếp
  • + Tung , Đập và bắt được  bóng  bằng 2  tay (TC- C3-  cs10)
  • + Ném và bắt bóng bằng  hai  tay  từ  khoảng cách xa  4 m  (TC-C1-cs3)
  • +Ném trúng đích đứng (xa  2m x cáo,5m)
  •  
  • +Chạy 18m trong khoảng  10  giây.(TC-C4-cs12)
  • +Chạy chậm khoảng 100-120m
  • + Chạy liên tục 150m  không  hạn  chế  thời gian  (TC- C4-  cs13)
  • +Bò bằng bàn tay và bàn  chân  4m-5m.
  • +Bò dích dắc qua 7 điểm.
  • +Bò chui  qua ống dài 1,5m x  0,6m.
  • +Trườn kết hợp trèo qua ghế  dài1,5m x 30cm.
  • + Trèo lên, xuống thang ở  độ  cao 1,5m  so với mặt  đất.(TC- C1-cs4)
  • +Ném trúng đích đứng (cao  1,5  m, xa 2m).
  • +Chuyền, bắt bóng qua đầu,  qua  chân.
  • +Bật liên tục vào vòng.
  • +Bật xa tối thiểu 50cm(TC-  C1-cs1)
  • +Bật tách chân, khép chân  qua 7  ô.
  • +Bật qua vật cản 15 - 20cm
  • +Nhảy xuống từ độ cao 40 -  45cm (TC-C1- cs2)
  • +Nhảy lò cò 5m  , đổi chân  theo yêu  cầu (TC-C3-  cs9)
  • Tập các cử động của bàn  tay, ngón tay, phối hợp tay- mắt  và sử dụng một số đồ  dùng, dụng cụ

 
  • - Thực hiện được các vận  động:
+ Uốn ngón tay, bàn tay; xoay  cổ tay.
+ Gập, mở lần lượt từng ngón  tay
- Phối hợp được cử động  bàn tay, ngón tay, phối  hợp  tay - mắt trong một số hoạt  động:
+ Lắp ráp.
+ Xếp chồng 12-15 khối theo  mẫu
+ Xé, cắt đường vòng  cung.
+ Cắt được theo đường viền  của hình vẽ.
+ Vẽ hình và sao chép các  chữ  cái, chữ số .
+Ghép và dán hình đã cắt  theo mẫu.
  • + Tự mặc và cài - cởi cúc ,  kéo  khoá  ,  xâu luồn ,  buộc  dây áo quần; (TC-C2-  cs5)

2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

  • Biết một số món ăn,  thực  phẩm thông  thường và  ích  lợi của chúng đối với sức  khoẻ

 
- Lựa chọn được một số thực  phẩm khi được gọi  tên  nhóm:
+ Thực phẩm giàu chất đạm:  thịt, cá...
+ Thực phẩm giàu vitamin và  muối khoáng: rau, quả… 
- Nói được tên một số món ăn  hàng ngày và dạng  chế biến  đơn giản: rau có thể  luộc, nấu  canh, xào nấu;  thịt  có thể luộc,  rán,  kho; gạo nấu cơm, nấu cháo....
- Kể được tên một số thức  ăn  cần  có trong bữa  ăn  hàng  ngày(TC-C5- cs19) và  ích lợi  của ăn uống đủ  lượng  và đủ chất.
- Biết ăn nhiều loại thức ăn, ăn  chín, uống  nước đun sôi để  khỏe mạnh; uống nhiều nước  ngọt, nước  có gas, ăn nhiều  đồ ngọt dễ béo phì rất có hại cho  sức khỏe.
- Thực hiện được một số việc  đơn giản:
  • + Tự rửa mặt, chải răng  hàng  ngày;(TC-C5- cs16)
  • + Giữ đầu tóc, quần áo gọn  gàng; (TC-C5- cs18) 
+ Tự thay quần, áo khi bị ướt,  bẩn và để vào nơi quy  định.
+ Đi vệ sinh đúng nơi qui  định, biết đi xong dội/ giật  nước  cho ṣạch.
-  Sử dụng đồ dùng phục vụ  ăn uống thành thạo.
- Có một số hành vi và thói  quen tốt trong ăn uống:
+ Mời cô, mời bạn khi ăn và  ăn từ tốn, trong giờ ăn không nói chuyện
+ Không đùa nghịch, không  làm đổ vãi thức ăn.
+ Ăn nhiều loại thức ăn khác  nhau.
+ Không uống nước lã, ăn quà  vặt ngoài đường.  

Thực hiện một số việc tự  phục vụ trong sinh hoạt

 
- Có một số hành vi  và thói  quen tốt trong vệ sinh, phòng  bệnh:
  • + Biết rửa tay bằng xà  phòng  trước  khi  ăn, sau  khi đi vệ  sinh và khi  tay  bẩn;(TC-C5-  cs15)
+ Vệ sinh răng miệng: sau khi  ăn  hoặc trước khi đi ngủ,  sáng ngủ  dậy
+ Ra nắng đội mũ; đi tất, mặc  áo  ấm khi trời lạnh.
+ Nói với người lớn khi bị  đau,  chảy máu hoặc  sốt....
+ Che miệng khi ho, hắt  hơi,  ngáp;(TC-C5- cs17) 
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ  sinh  thân thể, vệ sinh môi  trường đối  với sức khoẻ con  người:
+ Bỏ rác đúng nơi qui định;  không nhổ bậy ra lớp
- Lựa chọn và sử dụng trang  phục phù hợp với thời tiết.
- Ích lợi của mặc trang phục  phù  hợp với thời   tiết.
- Nhận biết một số biểu hiện  khi  ốm, nguyên nhân và  cách  phòng  tránh.

 Biết một số nguy cơ  không  an toàn và phòng  tránh

 
- Nhận ra và không chơi  một  số đồ  vật  có thể  gây  nguy  hiểm (TC-C6- cs21)
- Biết và không làm một số  việc có  thể  gây nguy  hiểm  (TC-C6- cs22):  như bàn là,  bếp điện, bếp lò đang đun,  phích  nước nóng....là những  vật dụng nguy hiểm và nói  được mối nguy hiểm khi đến  gần; không  nghịch các  vật  sắc, nhọn.
- Không chơi ở những nơi  mất  vệ  sinh,  nguy  hiểm  (TC-C6-  cs23) như: hồ, ao,  bể chứa nước, giếng,  bụi rậm  ... là nguy hiểm và nói được  mối nguy hiểm  khi đến gần.
- Biết hút thuốc lá là có hại  và  không lại  gần người  đang hút  thuốc (TC-C6-  cs26)
- Biết được nguy cơ không an  toàn khi ăn  uống và phòng  tránh:
+Biết cười đùa trong khi ăn,  uống hoặc khi ăn các loại  quả  có hạt dễ bị hóc sặc,....  
+ Biết không tự ý uống thuốc.
+ Biết và không ăn, uống  một số thứ có hại cho sức  khỏe(TC-C5- cs20) như thức  ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ  dễ  bị ngộ độc;  uống  rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt  cho  sức  khoẻ.
- Nhận biết được một số  trường hợp không an toàn  và  gọi người giúp đỡ
+ Biết kêu cứu và chạy khỏi  nơi  nguy  hiểm (TC-C6-  cs25) như gọi người lớn khi  gặp  trường hợp khẩn cấp:  cháy,  có bạn/người rơi xuống  nước, ngã chảy máu hoặc bị đứt tay chảy máu
+ Biết tránh một số trường  hợp không an toàn:
Không đi theo, không  nhận  quà  của  người lạ khi  chưa  được người  thân cho  phép  (TC-C6- cs24) như  khi người lạ bế ẵm, cho kẹo  bánh, uống nước ngọt, rủ đi  chơi.
Ra khỏi nhà, khu vực trường,  lớp khi không được  phép của  người lớn, cô giáo.
- Biết được địa chỉ nơi ở, số  điện thoại gia đình, người thân  và khi bị lạc biết hỏi, gọi  người lớn giúp đỡ .
- Thực hiện một số quy định ở  trường, nơi công  cộng về an  toàn:
+ Sau giờ học về nhà ngay,  không tự ý đi chơi.
+ Đi bộ trên hè; đi sang  đường phải có người lớn dắt;  đội  mũ an toàn khi ngồi trên  xe máy. Không thò tay, thò đầu khi ngồi trên ô tô, gắn máy
  • + Không leo trèo cây, ban  công, tường rào.
  • + Không chơi dao, kéo sắt nhọ
  • + Không chơi với lửa, xăng, dầu

Phát triển nhận thức

1. Khám phá khoa học:

Xem xét và tìm hiểu  đặc  điểm của các sự vật,  hiện  tượng
- Tò mò tìm tòi, khám  phá các sự vật, hiện  tượng xung  quanh như  đặt câu hỏi về sự  vật,  hiện tượng
 - Phối hợp các giác quan  để quan sát, xem xét  và  thảo  luận về sự vật, hiện  tượng:
 
- Quan sát, phán đoán  mối liên hệ đơn giản  giữa  con vật, cây với môi  trường sống
 
 
- Phân loại các đối tượng  theo những dấu hiệu  khác nhau.

- Chức năng các giác  quan và  các bộ phận  khác  của cơ  thể.  
- Đặc điểm, công dụng và  cách sử dụng đồ dùng,  đồ  chơi.
- Một số mối liên hệ  đơn  giản  giữa đặc  điểm cấu  tạo với  cách sử dụng  của đồ  dùng,  đồ chơi  quen  thuộc.
- Đặc điểm, công dụng  của  một số phương tiện  giao  thông và phân loại  theo 2 - 3  dấu hiệu.
 
 
 
 
- Đặc điểm, ích lợi và tác  hại  của con vật, cây,  hoa, quả.
Gọi tên nhóm cây cối,  con  vật theo  đặc  điểm chung(  NT-C20-  cs92)
Nhận ra sự thay đổi  trong  quá trình  phát  triển  của  cây, con  vật và một số  hiện  tượng  tự nhiên(NT-  C20- cs93)
- Làm thử nghiệm và sử  dụng công cụ đơn giản  để  quan sát, so sánh,  dự đoán,  nhận xét và  thảo luận. Ví  dụ: Thử  nghiệm gieo  hạt/trồng  cây được tưới  nước và  không tưới,  theo  dõi và  so sánh sự phát triển.
- Cách chăm sóc và bảo  vệ  con vật, cây.
 
 
 
- So sánh sự khác nhau  và  giống nhau của đồ  dùng, đồ  chơi và sự đa  dạng của  chúng.
Phân loại được một số  đồ  dùng  thông  thường  theo  chất liệu  và công dụng;(  NT-  C21-cs96)
- So sánh sự khác nhau  và  giống nhau của một  số con  vật, cây, hoa,  quả.
- Phân loại cây, hoa, quả,  con  vật theo 2 - 3 dấu  hiệu.

Nhận biết mối quan hệ  đơn giản của sự vật,  hiện  tượng và giải quyết  vấn đề  đơn giản Nhận  xét được mối  quan hệ đơn giản của sự  vật, hiện tượng.
- Giải quyết vấn đề đơn  giản bằng các cách khác  nhau.

 
- Các nguồn nước trong  môi  trường sống.
- Ích lợi của nước với đời  sống con người, con vật  và  cây.
- Một số đặc điểm, tính  chất  của nước.
- Thí nghiệm “Nắp cốc  có những giọt  nước do  nước nóng bốc  hơi”, vật nổi, vật chìm; vật tan và không tan trong nước
- Một vài đặc điểm, tính  chất  của đất, đá, cát,  sỏi.
- Sauk hi thử nghiệm xong gợi ý trẻ vẽ ra kết quả và dán lên góc khoa học
 
 
 
 
Giải thích được mối  quan  hệ  nguyên nhân  -  kết quả  đơn giản  trong cuộc  sống hằng  ngày; (NT- C27-  cs114)
- Nguyên nhân gây ô  nhiễm  nguồn nước và  cách  bảo vệ  nguồn  nước( Giảm tải sử  dụng  túi  nylon)
- Không khí, các nguồn  ánh  sáng và sự cần thiết  của nó  với cuộc sống  con người,  con  vật và  cây.( Sử dụng  năng  lượng tiếtkiệm , hiệu quả)

Thể hiện hiểu biết về  đối  tượng bằng các  cách  khác  nhau

 
Giải thích được mối  quan  hệ  nguyên nhân  -  kết quả  đơn giản  trong cuộc  sống hằng  ngày; (NT- C27-  cs114)
- Nguyên nhân gây ô  nhiễm  nguồn nước và  cách  bảo vệ  nguồn  nước( Giảm tải sử  dụng  túi  nylon)
- Không khí, các nguồn  ánh  sáng và sự cần thiết  của nó  với cuộc sống  con người,  con  vật và  cây.( Sử dụng  năng  lượng tiết kiệm , hiệu quả)
- Nhận xét, thảo luận về  đặc điểm, sự khác nhau,  giống nhau của các đối  tượng được quan sát.
- Trẻ thể hiện hiểu biết về  đối  tượng qua hoạt  động chơi,  âm nhạc và  tạo hình... như:
- Thể hiện vai chơi trong trò  chơi đóng vai theo chủ  đề  gia  đình, trường học, bệnh  viện…;  mô phỏng  vận  động/ di chuyển/  dáng điệu  các con vật.
- Hát các bài hát về cây,  con  vật, mưa, bầu trời, mặt  trăng,  mặt  trời, trái đất...
- Vẽ, xé, dán, nặn  các con  vật,  cây, mưa, bầu trời,  mặt trăng,  mặt trời, trái đất..
- Thực hiện một số công việc theo cách riêng của  mình;(NT- C28-  cs118) 
- Thể hiện ý tưởng của bản thān thōng qua cįc  hoạt động khįc nhau;(NT- C28-  cs119) 
   

2. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán.

Nhận biết số đếm, số  lượng

 
- Quan tâm đến các  con  số như thích nói về  số  lượng  và đếm, hỏi:  bao  nhiêu? đây  là  mấy?...
- Đếm trong phạm vi 10  và  đếm theo khả năng.
Nhận biết con số phù  hợp  với số  lượng  trong phạm  vi 10;(NT-C23-cs104)
- So sánh số lượng  của  ba  nhóm đối tượng  trong phạm  vi 10 bằng  các cách khác  nhau và  nói được kết quả:  bằng  nhau, nhiều nhất, ít hơn,  ít nhất.
- Gộp các nhóm đối  tượng và  đếm.
Tách 10 đối tượng  thành  2 nhóm bằng ít  nhất  2  cách và so  sánh số lượng  của  các  nhóm(NT-C23-  cs105)
- Tách 2 nhóm, , 3 nhóm, 4 nhóm  với số lượng trong phạm vi từ 5-10
- Nhận biết ý nghĩa các  con  số  được sử dụng  trong  cuộc  sống hàng  ngày (số  nhà, biển  số  xe,..).
- Ghép thành cặp những  đối  tượng có mối liên  quan.
Loại được một đối  tượng  không  cùng  nhóm  với  các đối  tượng còn lại(NT-  C27-  cs115)

Sắp xếp theo qui tắc

 
 
- Biết sắp xếp các đối  tượng theo trình tự nhất  định  theo yêu cầu (Từ nhỏ đến lớn và ngược lại, từ thấp đến cao và ngược lại…
Nhận ra quy tắc sắp  xếp  đơn giản  và tiếp  tục  thực  hiện theo  qui tắc.(NT- C27-  cs116)
- Sáng tạo ra mẫu sắp xếp  và tiếp tục sắp xếp

So sánh hai đối tượng

 
Sử dụng một số  dụng  cụ để đong  và so sánh,  nói kết  quả:
- Đo độ dài một vật bằng  các  đơn vị đo khác  nhau.
- Biết cách đo độ dài và  nói  kết quả  đo. (NT-  C23-  cs106)
- Đo dung tích các vật,  so  sánh và diễn đạt kết  quả đo.

- Nhận biết hình dạng

 
- Nhận biết  được khối  cầu,  khối  vuông,  khối  chữ  nhật và  khối trụ theo yêu  cầu(NT-C24-  cs107)
- Chắp ghép các hình  hình  học  để tạo thành  các  hình  mới  theo ý  thích và theo  yêu cầu.
- Tạo ra một số hình hình  học  bằng các cách  khác  nhau. (VD: sử dụng que để xếp thành các hình hình học, hình khối.)
 

Nhận biết vị trí trong  không  gian và định  hướng  thời gian

 
- Xác định được vị trí  (trong, ngoài,  trên,  dưới,  trước, sau,  phải, trái) của  một  vật so  với  một vật  khác (NT-C24-cs108)
- Gọi tên các ngày  trong  tuần theo  thứ  tự;(NT-  C25-cs109)
- Phân biệt được hôm  qua,  hôm nay,  ngày  mai  qua  các sự kiện  hàng  ngày;(NT-C25-  cs110)
- Nói được ngày trên  lốc  lịch và giờ  trên  đồng  hồ.  (NT-C25-  cs111) 
- Nhận biết các biểu hiện ban ngày và ban đêm

3. Khám phá xã hội

Nhận biết bản thân, gia  đình, trường lớp mầm  non và  cộng đồng

 
- Nói đúng họ, tên,  ngày  sinh,  giới tính của  bản  thân  khi được hỏi,  trò  chuyện.
- Nói tên, tuổi, giới  tính,  công  việc hàng  ngày  của  các thành  viên  trong gia  đình khi được  hỏi, trò  chuyện, xem  ảnh về  gia  đình.
- Nói địa chỉ gia đình  mình (số  nhà, đường  phố/thôn, xóm),  số  điện  thoại (nếu có) …  khi  được  hỏi, trò  chuyện.
- Nói tên, địa chỉ và  mô  tả  một  số đặc điểm nổi  bật  của  trường, lớp  khi được  hỏi, trò  chuyện.
- Trẻ nói tên, công việc  của  cô giáo và các bác  công  nhân viên trong  trường khi  được hỏi,  trò  chuyện.
- Nói họ tên và đặc  điểm  của các bạn trong  lớp  khi  được hỏi, trò  chuyện.

Nhận biết một số nghề  phổ  biến và nghề  truyền  thống ở  địa phương

 
- Kể được một số nghề  phổ  biến nơi  trẻ  sống( tên gọi,  công cụ,  sản phẩm, các  hoạt  động và ý nghĩa của các  nghề  phổ biến, nghề  truyền  thống  của địa  phương).(NT- C21-  cs98)
 

Nhận biết một số lễ hội  và  danh lam, thắng  cảnh

 
- Kể tên một số lễ hội và  nói  về  hoạt động nổi  bật của  những  dịp lễ  hội ( 20/11,  QĐND  22/12, mùa Xuân,  8/3,  30/4,  sinh nhật Bác)
- Kể được một số địa  điểm  công  cộng  gần  gũi  nơi  trẻ  sống(NT-  C21-cs97)
- Kể tên và nêu một vài  nét  đặc  trưng của danh  lam,  thắng  cảnh, di  tích lịch sử  của quê  hương, đất nước(  Biển  hải  đảo, Thảo cầm  viên,  Dinh  độc lập,  công  viên nước)

Phát triển ngôn ngữ

1. Nghe

Nghe hiểu lời nói  

 
Nhận ra được sắc thái  biểu  cảm của lời  nói khi  vui,  buồn,  tức,  giận,  ngạc nhiên,  sợ  hãi.(NN-  C14-  cs61)
* Nghe hiểu và thực hiện  được  các chỉ  dẫn liên  quan đến 2, 3  hành động  ví dụ:  “Các bạn có tên  bắt  đầu bằng  chữ cái T  đứng  sang bên phải,  các  bạn có  tên  bắt  đầu bằng chữ H  đứng  sang bên  trái”..  (NN-  C14-cs62)
* Hiểu nghĩa một số từ  khái  quát chỉ  sự  vật,  hiện  tượng  đơn  giản,  gần gũi (NN- C14- cs63),  từ trái  nghĩa. GH
- Các từ chỉ đặc điểm, tính  chất, công  dụng: đồ  dùng/thực vật/động vật….
- Các từ khái quát: rau  quả, con vật, đồ  gỗ...
- Nghe một số câu chuyện  phù hợp với  độ tuổi
Nghe hiểu nội dung các câu  đơn,  câu mở  rộng, câu  phức.
Nghe hiểu nội dung câu  chuyện, thơ,  đồng dao,  ca  dao tục ngữ, câu  đố,  hò,  vè  dành cho lứa tuổi  của  trẻ.(NN- C14-  cs64)GH
Lắng nghe và nhận xét ý  kiến của người  đối thoại.
 

2. Nói

 Sử dụng lời nói trong  cuộc  sống  hàng ngày

 
- Nói rõ ràng.(NN-C15-  cs65)
+ Kể về một sự việc, hiện  tượng  nào đó  để người  khác hiểu  được; (NN-  C15-  cs70) GH
+ Phát âm các tiếng có phụ  âm  đầu, phụ  âm cuối gần  giống  nhau và các thanh  điệu.
+ Sử dụng các từ chỉ tên  gọi,  hành  động,  tính  chất  và từ  biểu  cảm  trong sinh hoạt  hàng  ngày; (NN- C15-cs66) GH
+ Sử dụng các loại câu  khác  nhau  trong  giao  tiếp;(NN-  C15-cs67)
+ Sử dụng lời nói để bày tỏ  cảm  xúc,  nhu  cầu, ý  nghĩ và kinh  nghiệm của  bản  thân;(NN-  C15-  cs68)
+ Sử dụng lời nói để trao  đổi và  chỉ  dẫn  bạn bè  trong hoạt  động. (NN-  C15-  cs69)GH
+ Trả lời các câu hỏi về  nguyên nhân, so  sánh: tại  sao? có gì giống nhau? có  gì  khác nhau? do đâu  mà  có?.
+ Đặt các câu hỏi: tại sao?  như thế  nào?  làm bằng  gì?.
Nói và thể hiện cử chỉ, điệu  bộ,  nét mặt  phù hợp  với  yêu cầu,  hoàn cảnh giao  tiếp.
+ Kể lại được nội dung  chuyện  đã nghe  theo  trình tự  nhất  định.(NN-  C15- cs71)  GH
+ Kể lại câu  chuyện quen  thuộc  theo  cách  khác.(NT- C28-  cs120)  GH
+ Biết cách khởi xướng  cuộc trò  chuyện.(NN-  C15- cs72)
Thực hiện một số quy tắc  thông  thường  trong giao  tiếp:
+ Điều chỉnh giọng nói phù  hợp  với tình  huống và  nhu cầu  giao   tiếp; (NN-  C16-  cs73)
+ Chăm chú lắng nghe  người khác và  đáp  lại  bằng  cử chỉ,  nét  mặt,  ánh mắt phù  hợp;(NN-  C16-cs74)
+ Không nói leo, không  ngắt lời  người  khác khi  trò  chuyện;  (NN-C16-  cs75)
+ Hỏi lại hoặc có những  biểu hiện qua  cử  chỉ,  điệu  bộ, nét  mặt  khi  không hiểu  người  khác  nói;(NN- C16- cs76)
+ Sử dụng một số từ chào  hỏi  và từ lễ  phép phù  hợp với tình  huống.(NN-  C16- cs77)
+ Không nói tục, chửi  bậy.(NN- C16- cs78)

3. Làm quen với đọc và viết

- Làm quen với việc đọc viết
- Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh
- Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh

- Thích đọc những chữ đã  biết trong  môi  trường  xung  quanh.(NN-C17-  cs79) GH
- Thể hiện sự thích thú với  sách;Xem và  nghe đọc  các loại sách khác  nhau.(NN-  C17-cs80)
- Phân biệt phần mở đầu, kết  thúc của sách.
- Biết cách “đọc sách” từ trái  sang phải, từ  trên  xuống  dưới,  từ đầu sách đến cuối  sách.
- Có một số hành vi như  người đọc  sách. (NN-  C18-  cs83)  
- Có hành vi giữ gìn, bảo  vệ sách,(NN- C17-cs81)
Biết ý nghĩa một số ký  hiệu,  biểu  tượng trong  cuộc sống như nhà vệ sinh,  nơi nguy  hiểm, lối ra -  vào,  cấm lửa,  biển  báo giao  thông...;(NN-C18-  cs82)
- “Đọc” theo truyện tranh  đã  biết.(NN- C18-  cs84),qua các  tranh vẽ.  
- Biết kể chuyện theo  tranh.(NN-C18- cs85) Kể  chuyện theo đồ vật.
- Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác. (NT-  C28-  cs117) 
- Biết chữ viết có thể đọc  và thay cho  lời  nói; (NN-  C18-  cs86)
- Biết dùng các ký hiệu  hoặc hình vẽ  để  thể hiện  cảm xúc, nhu  cầu, ý nghĩ  và  kinh nghiệm của bản  thân.(NN- C18-  cs86)
- Bắt chước hành vi viết và  sao chép  từ,  chữ  cái;(NN- C19- cs88)
Biết “viết” tên của bản  thân  theo  cách  của  mình.  (NN-  C19-cs89)
- Biết hướng đọc, “viết”  chữ theo thứ tự từ  trái  qua  phải, từ trên xuống  dưới; (NN- C19- cs90)
- Nhận dạng được chữ cái  trong bảng  chữ  cái tiếng  Việt.(NN-C19-cs91)
- Tập tô, tập đồ các nét chữ.
 

Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội

1. Phát triển tình cảm

Thể hiện ý  thức về  bản thân

 
- Trẻ biết được một số  thông tin  quan  trọng  về  bản thân và gia  đình (Nói được họ tên, tuổi,  giới  tính của bản thân, tên  bố,  mẹ,  địa chỉ nhà hoặc  điện  thoại)  (TCXH-C7-  cs27)..T10
- Nói được mình có điểm  gì giống  và khác bạn  (dáng  vẻ bên ngoài,  giới  tính, sở  thích và khả  năng).
- Ứng xử phù hợp với  giới tính của  bản  thân.(TCXH-C7-  cs28). 
- Trẻ biết được khả  năng và sở  thích riêng  của  bản  thân.(Nói  được  điều bé thích,  không  thích.,  những việc bé  làm được  và  việc gì  bé  không làm  được)(TCXH-C7- cs29).
- Biết mình là con/ cháu/  anh/ chị/  em trong gia  đình.
- Biết vâng lời, giúp đỡ  bố mẹ, cô  giáo những  việc vừa  sức.
- Đề xuất trò chơi và  hoạt động thể  hiện sở  thích  của bản  thân.(TCXH-C7-cs30).

Thể hiện sự tự tin, tự  lực
 

- Cố gắng thực hiện  công việc đến  cùng.  (TCXH- C8-cs31).
- Thể hiện sự vui thích  khi hoàn  thành  công  việc; (TCXH-C8-  cs32).
- Chủ động và độc lập  làm một số  công  việc  đơn giản hằng ngày(vệ  sinh cá  nhân, trực nhật,  xếp dọn  đồ  chơi...).(TCXH-C8-  cs33)
- Mạnh dạn nói ý kiến  của bản  thân. (TCXH-  C8- cs34)

Nhận biết và thể hiện  cảm  xúc,  tình cảm với  con người,  sự vật,  hiện  tượng xung  quanh

 
- Nhận biết được một  số trạng thái  cảm xúc:  vui,  buồn,  sợ hãi, tức  giận, ngạc nhiên, xấu  hổ qua  tranh; qua nét  mặt, cử chỉ, giọng  nói  của người  khác.  (TCXH-C9- cs35)
- Trãi nghiệm đa dạng  các trạng  thái: vui,  buồn,  sợ hãi, tức giận,  ngạc  nhiên, xấu hổ của  bản  thân  bằng lời nói,  cử chỉ và nét mặt;  (TCXH- C9-cs36)
- Thể hiện sự an ủi và  chia vui với  người  thân và  bạn  bè;(TCXH- C9- cs37)
- Thay đổi hành vi và  thể hiện cảm  xúc  phù  hợp  với  hoàn cảnh  (TCXH- C9-cs40)  
- Biết kiềm chế cảm xúc  tiêu cực  khi được  an  ủi,  giải thích.  (TCXH-  C9-cs41)  
- Trẻ thể  hiện sự tôn  trọng  người  khác:
+ Biết được khả  năng và  sở thích  của bạn  bè và  người thân. (TCXH-  C13- cs58)
+ Chấp nhận sự  khác  biệt giữa  người khác  với  mình; (TCXH- C13-  cs59)
+ Quan tâm đến  sự công  bằng trong  nhóm  bạn.(TCXH- C13- cs60)
- Nhận ra hình ảnh Bác  Hồ và  một  số địa điểm  gắn với hoạt  động  của  Bác Hồ (chỗ ở, nơi  làm  việc...)
- Thể hiện tình cảm đối  với  Bác  Hồ qua hát,  đọc  thơ,  cùng cô kể  chuyện về Bác  Hồ.
- Biết một vài cảnh đẹp,  di  tích  lịch sử, lễ hội và  một vài  nét văn  hóa  truyền thống  (trang  phục,  món ăn…) của  quê hương, đất  nước
2. Phát triển kỹ năng xã hội

- Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội.

- Thực hiện được một số  quy định  ở lớp, gia đình  và  nơi công  cộng: Sau  khi chơi  cất đồ chơi  vào nơi quy  định,  không làm ồn  nơi công  cộng, vâng lời ông bà,  bố  mẹ, anh chị, muốn  đi  chơi  phải xin phép.
- Nói cảm ơn, xin lỗi, chào  hỏi  với bạn, lễ phép  với người  lớn.
- Dễ hoà đồng với bạn  bè trong  nhóm  chơi;(TCXH- C10-  cs42)  
- Chú ý nghe khi cô, bạn  nói,  không ngắt lời  người  khác.
- Chủ động giao tiếp  với bạn và  người lớn  gần  gũi; (TCXH- C10-  cs43)  
- Biết lắng nghe ý kiến  của người  khác;  (TCXH-  C11-cs48)
- Trao đổi ý kiến của  mình với các  bạn;(TCXH-  C11-  cs49)  
- Thích chia sẻ cảm  xúc, kinh  nghiệm, đồ  dùng,  đồ  chơi với  bạn,  những người gần gũi.  (TCXH- C10-cs44)  
- Trẻ cố gắng giải quyết  mâu  thuẫn theo  hướng  tích cực  (dùng  lời,  nhờ  sự can thiệp  của  người  khác, chấp  nhận nhường  nhịn).
- Sẵn sàng giúp đỡ khi  người  khác gặp  khó  khăn; (TCXH-  C10-  cs45)  
- Có nhóm bạn chơi  thường  xuyên; (TCXH-  C10-cs46)
- Biết chờ đến lượt khi  tham gia  vào các hoạt  động.(TCXH-  C10-  cs47)  
- Thể hiện sự thân  thiện, đoàn  kết với  bạn bè;  (TCXH- C11-  cs50)  
- Chấp nhận sự phân  công của  nhóm bạn và  người  lớn;(TCXH-  C11-cs51)  
- Sẵn sàng thực hiện  nhiệm vụ  đơn giản  cùng  người  khác.(TCXH- C11-  cs52)
- Nhận ra việc  làm của  mình có  ảnh hưởng  đến người khác;  (TCXH- C12- cs53)
- Có thói quen  chào  hỏi, cảm  ơn, xin lỗi  vą  xưng  hō lễ phép  với  người lớn; (TCXH-  C12-  cs54)
Đề nghị sự  giúp đỡ  của người  khác khi  cần  thiết;(TCXH-  C12- cs55

- Trẻ biết quan tâm đến môi trường

- Thích chăm sóc cây,  con  vật  thân thuộc.  (TCXH-C9-cs39)
- Nhận xét được  một số  hąnh vi  đśng  hoặc  sai  của con người  đối  với  mōi  trường;  (TCXH-  C12- cs56)
- Có hành vi bảo  vệ  môi trường  trong sinh  hoạt  hąng  ngąy.(TCXH- C12-  cs57)
- Biết bỏ rác đúng nơi  quy  định.
- Biết nhắc nhở người  khác giữ gìn,  bảo vệ  môi  trường (không xả  rác bừa  bãi, bẻ cành,  hái  hoa...).
- Biết tiết kiệm trong sinh  hoạt: tắt  điện, tắt quạt  khi ra  khỏi phòng,  khoá  vòi nước  sau khi dùng,  không để thừa  thức ăn.

Phát triển thẩm mỹ

1. Cảm nhận và thể hiện  cảm  xúc trước vẻ đẹp  của thiên  nhiên, cuộc  sống và các tác  phẩm nghệ  thuật (âm nhạc,  tạo  hình)

 
- Tán thưởng, tự khám phá,  bắt chước âm thanh, dáng  điệu  và sử dụng các từ gợi  cảm nói  lên cảm xúc của  mình khi nghe  các âm  thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ  đẹp của các sự vật,  hiện tượng.
- Chăm chú lắng nghe và  hưởng ứng cảm xúc (hát theo,  nhún nhảy, lắc lư, thể  hiện động  tác minh họa phù hợp  ) theo bài  hát, bản  nhạc.
- Thể hiện sự thích thú  trước cái đẹp (TCXH-C9-  cs38) và sử  dụng các từ  gợi cảm nói  lên  cảm xúc  của mình (về  màu sắc,  hình dáng, bố  cục...) của các  tác phẩm  tạo hình

Một số kĩ năng  trong  hoạt  động âm nhạc (hát,  vận động  theo nhạc)  

- Nghe và nhận biết các  thể loại âm nhạc khác nhau  (nhạc thiếu nhi, dân ca,  nhạc cổ điển).
- Nghe và nhận ra giai điệu  (vui, buồn, tình cảm tha  thiết) của các bài hát,  bản nhạc.( TM-C22- cs99)
- Hát đúng giai điệu bài  hát trẻ em ( diễn  cảm ,  tự  nhiên phù hợp với sắc  thái,  tình  cảm của bài hát qua  giọng hát, nét mặt, điệu bộ,  cử  chỉ...)( TM- C22-  cs100)
- NThể hiện cảm xúc và vận  động phù hợp  với nhịp  điệu của bài  hát hoặc  bản nhạc với các hình  thức  (vỗ tay theo các loại  tiết tấu,  múa).( TM- C22-  cs101)
Sử dụng các dụng cụ gõ  đệm theo nhịp, tiết tấu  (nhanh, chậm, phối hợp).

Một số kĩ năng  trong  hoạt động tạo  hình (vẽ,  nặn, cắt, xé dán, xếp  hình).

 
- Tô màu kín, không  chờm ra  ngoài đường viền  các hình ve ̃; (  TM-C2-cs6) (T9)
- Tô màu nền , hình theo  mŕu đậm nhạt ,  nóng lạnh  &  tự  chọn  mŕu
- Pha màu nước  
- Biết sử dụng các  vật  liệu khác  nhau ( vật liệu  tạo hình, vật liệu  thiên nhiên) để làm một sản  phẩm  đơn  giản;   ( TM-C22-  cs102)
- Phối hợp các kĩ năng vẽ  để  tạo thành bức tranh có  màu sắc  hài hoà, bố  cục cân đối.(T9)
- Cắt theo đường viền  thẳng và  cong  của  các  hình  đơn giản; (  TM-C2- cs7) (T10)
- Dán các hình vào  đúng vị trí  cho  trước,  không bị nhăn. ( TM-  C2-cs8) (T10)
- Xé ước lượng  mảng to,  nhỏ 
- Xé theo đường cong  (T11)
- Phối hợp các kĩ năng  cắt, xé dán để  tạo thành bức  tranh  có màu sắc  hài hoà, bố cục cân  đối.
- Có kĩ năng sử dụng đất  năn: chia  đất, uốn cong,  bẻ  loa...
- Phối hợp các kĩ năng  nặn để tạo thành sản phẩm  có bố  cục cân  đối.
- Gấp miết đường  thẳng  theo hình mẫu (T11)
- Gấp lộn giấy theo hình  mẫu.
- Phối hợp các kĩ năng  xếp gấp hình để tạo thành  các sản phẩm  có  kiểu dáng, màu sắc hài hoà,  bố  cục cân đối.
- Có kỹ năng đan, tết .
- Có kỹ năng khảm tranh .
- Nhận xét các sản phẩm  tạo hình về màu sắc, hình  dáng, bố  cục.
 

Thể hiện sự sáng tạo  khi  tham gia các hoạt  động nghệ  thuật

 
* Âm nhạc :
- Tự nghĩ ra các hình thức  để  tạo ra âm thanh, vận  động, hát  theo các bản  nhạc, bài hát yêu  thích.
- Gõ đệm bằng dụng cụ theo  tiết tấu tự chọn.
- Đặt lời theo giai điệu một  bài hát, bản nhạc quen  thuộc (một câu hoặc một  đoạn).
* Tạo hình :
- Tìm kiếm, lựa chọn các  dụng cụ, nguyên vật liệu  phù hợp để tạo ra sản phẩm  theo ý thích. 
- Nói được ý  tưởng  thể  hiện  trong  sản  phẩm  tạo  hình của  mình.  ( TM-C22-cs103) (T10)
(T11)
- Nói lên ý tưởng và tạo ra  các sản phẩm tạo hình  theo  ý  thích.
- Đặt tźn mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới  cho  bài hát;(NT- C28-  cs116) 
- Đặt tên cho sản phẩm tạo  hình.
                                                                                      
       BAN GIÁM HIỆU DUYỆT                                     GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
 
 
 
 
 
 
 
Hotline Hotline